Hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc điện tử Nikon DTM-322/332/352/362

Dòng máy toàn đạc điện tử Nikon DTM-322/332/352/362 là thiết bị đo đạc trắc địa được sử dụng phổ biến trong xây dựng, khảo sát địa hình, đo đạc công trình và thi công hạ tầng. Với độ chính xác cao, khả năng đo nhanh cùng giao diện dễ thao tác, các model Nikon DTM luôn được nhiều kỹ sư và đơn vị thi công lựa chọn. Tham khảo hướng dẫn sử dụng chi tiết máy toàn đạc điện tử Nikon qua bài viết sau.

Màn hình, bàn phím và các chức năng

Các phím và chức năng của máy toàn đạc điện tử nikon DTM

1 – Bật & tắt nguồn

2 – Bật tắt đèn chiều sáng màn hình. Khi ấn giữ 1 giây bật ra cửa sổ danh mục đặt chế độ chiếu sáng màn hình và tín hiệu âm thanh

3 – Mở danh mục phần mềm điều khiển máy

4 – Ở màn hình chính cho phép ngầm định 10 phím mã nhập nhanh/ ở trường hợp nhập số liệu bật chuyển chế độ sử dụng phím bấm nhập tứ tự giữa chữ và số.

5 – Ấn giữ 1 giây mở danh mục thay đổi các điều kiện đo.

6 – Chấp nhận kết quả đo, hiển thị/ghi dữ liệu vào bộ nhớ. Trong khi đo, nếu ấn giữ 1 giây bật ra cửa sổ kiểu bản ghi kết quả đo vào bộ nhớ theo dạng: SS điểm ngắm đo, hay CP điểm được tính.

7 – Thoát mà hình chức năng đang thực hiện, bỏ kết quả đo không ghi vào bộ nhớ.

Các phím và chức năng máy toàn đạc điện tử nikon

Các phím số và chữ trên bàn phím:

Phím sô 0: Bật đóng/tắt bọt thủy điện tử hiển thị trên màn hình, dùng phím mũi tên thay đổi chế độ bù cho các phương đứng/ngang.

Phím số 1 & 2 (User 1 & User 2): Phím nóng được ngầm định chức năng do người sử dụng tự chọn, ấn giữ 1 giây bật ra cửa sổ chọn.

Phím số 3 (COD): Ấn giữ 1 giây mở danh mục mã đánh dấu điểm đo theo địa hình, địa vật.

Phím số 4 (PRG): Mở danh mục thao tác đo ứng dụng

Phím số 6 (DAT): Ấn giữ 1 giây mở danh mục quản lý số liệu trong bộ nhớ.

Phím số 7 (STN): Mở danh mục thac tác đặt trạm máy

Phím số 8 (S-O): Mở danh mục thao tác đo ( cắm điểm) tìm điểm ngoài thực địa

Phím số 9 (O/S): Mở danh mục thao tác điểm đo khuất.

Các phím chức năng đo đạc khác:

Phím DSP: Lật các trang màn hình. Ấn giữ 1 giây mở danh sách chọn thông số hiển thị trên các trang màn hình.

Phím ANG: Ấn giữ 1 giây mở danh mục thao tác đo chế độ kinh vĩ.

Phím MSR1 & MSR2: Thao tác đo điểm, chức năng đo thô, tinh do người sử dụng chọn. Ấn giữ 1 giây bật ra cửa sổ chọn điều kiện đo.

Ngoài các phím này, dòng đáy màn hình còn hiển thị các phím mềm điều khiển (lệnh). Để sử dụng chức năng phím mềm, ta bấm vào phím cứng có vị trí bên dưới tương ứng.

Trên màn hình còn hiển thị:

  • Số trang/tổng số của mục hiện thời.
  • Cửa sổ kết quả đo, soạn thảo.
  • Mức tín hiệu gương.
  • Mức nguồn pin
  • Chế độ làm việc của bàn phím là nhập chữ hay số

Công tác chuẩn bị máy toàn đạc điện tử Nikon

  1. Khởi động/ tắt máy

Ấn PWR để bật máy, màn hình hiển thị câu nhắc nghiêng ống kính và thông báo trị số nhiệu độ, áp suất hiện thời kèm theo ngày giờ.

Lúc này nếu:

Nghiêng ống kính qua mặt phằng ngang – Xuất hiện màn hình đo chính.

Có thể thay đổi trị số nhiệt độ, áp suất, cài đặt thông số và chế độ làm việc.

Quay thân máy hiển thị lại trị số góc ngang trước khi tắt máy, màn hình thông báo

huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-1-1.jpg

Để tắt máy, ấn PWR, màn hình mờ đi, hiện cửa sổ xác nhận, ấn ENT máy sẽ tắt..

tat-mayjpg.jpg

Dòng đáy cũng xuất hiện hai phím mềm:

Reset: Khởi động lại máy

Sleep: Đưa máy vào chế độ chờ. Khi quay ống kính hoặc thân máy, hoặc ấn phím bất kỳ, máy sẽ quay lại chế độ làm việc hiện tại.

2. Chuẩn bị phụ kiện và dụng cụ làm việc ngoài hiện trường

  • Tùy theo yêu cầu công việc mà chuẩn bị các phụ kiện, dụng cụ sử dụng:
  • Để đo chi tiết, ta cần chuẩn bị: Gương sào kèm bọt thủy tròn, thước dây 2m, địa bàn cầm tay.
  • Nếu tuyến đo dài, khi chuyển trạm cần có bộ đế dọi tâm quang học với cụm gương tương ứng cự ly đo, kèm bọt thủy.
  • Đo kiểm tra, địa chính, lắp đặt và chế tạo cơ khí ngoài các dụng cụ trên, còn cần thêm la bàn ống, nhiệt kế, áp kế cầm tay.
  • Khi đo dài ngày, cần chuẩn bị thêm pin, máy tính điện tử hay sổ tay điện tử để trút dữ liệu.

Chú ý: Kết quả cao độ trong máy toàn đạc Nikon DTM chỉ là dữ liệu tham khảo, không được phép dùng nó thay thế cho kết quả đo cao bằng máy thủy chuẩn.

3. Cài đặt thông số và chế độ làm việc

Ấn PWR để bật máy, khi màn hình đầu tiên xuất hiện, nếu chưa lắc ống kính vào màn hình đo chính, ta có thể nhập nhiệt độ và áp suất bằng cách dùng phím mũi tên lên xuống đưa con trỏ tới mục thay đổi, ấn ENT, con trỏ trùm lên trước số liệu, gõ số nhập tương ứng.

Máy có thể chọn ngôn ngữ hiển thị và chọn đặt vùng làm việc khác, ở đây nhà cung cấp đã chọn đặt sẵn tiếng anh và vùng Quốc tế.

3.1 Cài đặt chế độ vận hành bằng các phím ấn giữ 1 giây

Thao tác chọn đặt bằng phím số tương ứng và các mũi tên di chuyển con trỏ theo mục, rồi ấn ENT xác nhận việc chọn.

  • Phím bật/tắt chiếu sáng màn hình : Ấn giữ 1 giây, sau đó chỉnh:
    • Ấn phím 1 để bật/tắt chế độ chiếu sáng màn hình
    • Ấn phím 2 để bật/tắt âm thành.
  • huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-2.jpg
  • Chọn các chức năng hay sử dụng bằng phím USR 1 và USR 2: Dấu hoa thị * cho biết đây là chức năng chọn, mũi tên → cho biết có danh mục phụ, ấn ENT để mở.
  • huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-3.jpg

    ( Chú ý có thể thực hiện thông qua phần mềm điều khiển máy bằng cách ấn MENU → 6.1Sec-keys → 3[USR] → 1.USR1/2.USR2)

  • Chọn định đạng dữ liệu khi xem phím DAT (Phím 6) : Danh mục đủ/góc, cạnh/tọa độ/bản ghi theo máy. (Có thể thực hiện thông qua phần mềm như sau: Menu → 6.1sec-keys → 5.[DAT] → 1.DAT [MENU]/2.RAW data/3.XYZ data/ 4.Station → SS/SO/CP)
  • huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-4.jpg
  • Bật cửa sổ nhập mã trực tiếp ấn COD (Phím số 3) → Có 3 mục chọn:
    • Qcod: Cho phép ngầm định 10 mã ứng với các phím số từ 0 đến 9.
    • List: Mở danh mục mã.
    • Stack: Mở danh mục nhóm mã
  • huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-5.jpg
  • Khi ấn MSR 1 chọn Qcod, có 3 phím mềm sau:
    • Edit: Soạn thảo mã.
    • DSP: Lật trang cửa sổ đo.
    • Sett: Đặt các điều kiện đo
huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-6.jpg
  • Điều kiện đo gồm:
    • Target: Loại tiêu
    • Const: Hằng số gương
    • Mode: Chế độ đo
    • Ave: Số lần phản xạ đo.
    • Rec mode: Cách ghi dữ liệu đo
  • huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-7.jpg
  • Cài đặt cảm ứng nghiêng: ấn giữ phím 0 → Xuất hiện màn hình bọt thủy điện tử → Dùng phím lên/xuống di chuyển tới mục cài đặt → Dùng phải/trái để thay đổi chế độ bật/tắt cảm ứng bù nghiêng. ( Lưu ý: Nikon DTM-332 chỉ hiển thị bù nghiêng trục đứng)
  • huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-8.jpg
  • Thay đổi điều kiện đo ấn phím HOT, sau đó thay đổi:
    • HT: Cao gương
    • Temp-press: Nhiệt độ, áp suất.
    • Target: Nhập hằng số và cao gương tới 5 loại.
    • Note: Chú thích
    • Defaut PT: List và Stack xem các danh sách số đã nhập
  • huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-9.jpg
  • Thay đổi các thông số hiển thị màn hình phím DSP : Dùng mũi tên di chuyển con trỏ để chọn thông số, kết thúc ấn SAVE.

huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-10.jpg
  • Chọn chế độ đo từng phím ấn giữ MSR1 và MSR2 ở đây:
    • Target: Loại tiêu
    • Const: Hằng số gương
    • Mode: Chế độ đo
    • AVE: Số lần phản xạ
    • Rec mode: Cách ghi dữ liệu đo
  • huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-11.jpg
  •  Cài đặt máy bằng phần mềm điều khiển

  • Thao tác: Ấn PWR để bật máy → MENU → Setting → Xuất hiện 9 mục để cài đặt → Ta lần lượt cài đặt như sau:

huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-12.jpg
  • Cài đặt góc (Angle)
    • VA Zero: Điểm 0 bàn độ đứng chọn: Phương thiên đỉnh ( Zenith) hoặc Nằm ngang ( Horizon) hoặc Đối xứng (Compass)
    • Resolution: Góc hiển thị nhỏ nhất
    • HA Corr: Chỉnh góc bằng
    • HA: Hướng hiển thị góc ngang
  • huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-13.jpg
  • Cài đặt Distance:
    • Scale: Thang đo – hệ số chuyển đổi sang thang đo UTM
    • T-P Corr: Bù nhiệt độ – áp suất.
    • Sea level: Lấy cao độ theo mực nước biển
    • C&R Corr: Bù độ cong và khúc xạ
  • huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-14.jpg
  • Cài đặt tọa độ Coord:
    • Order: Trật tự hiển thị xác trụ tọa độ
    • Label: Ký hiệu hiển thị các trục tọa độ
    • AZ zero: Hướng điểm 0 góc phương vị
  • huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-15.jpg
  • Cài đặt tiết kiệm pin PwrSave
    • Main Unit: Tự tắt sau 5/10/30 phút không thao tác
    • EDM Unit: Tắt bằng ESC hoặc Tắt ngay sau khi ấn phím đo MSR hoặc tự tắt sau
    • 0.1/0.5/3/10 phút không ấn MSR.
    • Sleep: Tự chuyển sang chế độ chờ sau 1/3/4 phút không thao tác.
  • huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-16.jpg
  • Cài đặt kết nối Comm: Đặt các thủ tục thông tin giao diện với máy tính.
  • huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-17.jpg
  • Cài đặt chuyển điểm ra thực địa Stakeout: Tự động thêm chuỗi số cho điểm đo đưa ra thực địa (Add PT)- phạm vi từ 1 đến 999.999.
  • huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-18.jpg
  • Cài đặt đơn vị Unit:
    • Angle: Đơn vị hiển thị góc
    • Distance: Đơn vị hiển thị khoảng cách
    • Tempt: Đơn vị hiển thị nhiệu độ
    • Press: Đơn vị hiển thị áp suất
  • huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-19.jpg
  • Cài đặt ghi dữ liệu REC:
    • Store DB: Chọn cách ghi dữ liệu vào bộ nhớ – Dữ liệu góc (RAW) hoặ Cạnh/ tọa độ (XYZ) hoặc cả hai (RAW+XYZ)
    • Data Rec: Chọn chỗ ghi – Bộ nhớ trong hoặc sổ tay điện tử
  • huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-20.jpg
  • Cài đặt khác Other:
    • XYZ disp: Tốc độ chuyển màn hình tọa độ
    • 2nd Unit: Đơn vị đo khoảng cách cấp thứ 2
    • Sig Beep: Tín hiệu âm thanh
    • Split ST: Tách riêng cách đánh số tự động trạm máy
    • CD Input: Ký tự chờ nhập mã địa hình
    • Owner’s Detail: Nhập tên chủ quản hiển thị khi mở máy.
  • huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-21.jpg

    Cài đặt đồng hồ cho máy toàn đạc điện tử Nikon

  • Thao tác: Ấn PWR để bật máy → MENU → Time → Xuất hiện màn hình thời gian hiện tại → Nhập thời gian, ngày tháng → ENT.

huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-22.jpg

Chuẩn bị công việc trên máy để thao tác ngoài hiện trường

Để tiết kiệm thời gian, trước khi ra thực địa, ta cần chuẩn bị một số công đoạn trước, có thể nhập trực tiếp bằng tay, tải vào từ máy tính.

  • Thao tác: PWR bật máy → MENU mở danh mục điều khiển.
huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-23.jpg

Để chuẩn bị công việc, ta vào JOB → Xuất hiện màn hình hiển thị các công việc có trong bộ nhớ.

Có 4 phím mềm để thao tác:

  • Create: Tạo Job, nhập tên ( không quá 8 ký tự)
    • Abrt: Bỏ qua
    • Sett: Cài đặt tham số
    • OK: Xác nhận.
  • DEL: Xóa Job – Xóa toàn bộ các bản ghi của công việc.
    • Abrt: Bỏ qua
    • Del: Xóa
  • Ctrl: Tạo việc kiểm tra Job
    • NO: Không đặt
    • YEST: Đặt việc ở chế độ kiểm tra.
  • Info: Xem thông tin Job
    • Records: Cố lượng bản ghi
    • Free space: Dung lượng trống
    • Created: Ngày tạo

Sau khi đã tạo 1 Job, ta tiến hành nhập điểm như sau:

Màn hình chính MENU → DATA, hiển thị 5 mục quản lý số liệu:

  • RAW data: Góc, cạnh
  • XYZ data: Tọa độ
  • ST→SS/SO/CP: Đặt trạm
  • PT name List: Tên điểm
  • Code list: Mã địa hình ( Có phân lớp)
huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-24.jpg

Nhập tọa độ điểm ta chọn XYZ data:

  • Del: Xóa điểm
  • EDIT: Sửa điểm
  • Srch: Tìm điểm
  • Input: Nhập.

Để nhập bằng tay ta chọn Input, lần lượt nhập tọa độ N, E, Z, PT, CD → ENT.

huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-25.jpg

Thiết lập và định hướng máy toàn đạc điện tử Nikon DTM

Sau khi đã chuẩn bị công việc và cài đặt máy, ta tiến hành thiết lập và định hướng trạm máy.

Thao tác: Ấn PWR → STN → Màn hình hiển thị 7 mục để thiết lập trạm máy:

huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-26.jpg

Chi tiết thao tác làm 7 mục như dưới đây. Tại thực địa, tùy theo tình hình thực tế, bạn chỉ cần thực hiện 1 trong 7 cách để có thể thiết lập và định hướng trạm máy trước khi vào đo đạc chi tiết.

  1. Thiết lập trạm trên điểm đã biết tọa độ hay góc phương vị ( Known)

Từ màn hình Stn Setup → Chọn Known → Lần lượt nhập:

  • ST: Tên điểm.
  • HI: Cao gương ( Đo bằng thước dây)
  • CD: Mã địa hình.
  • huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-27.jpg
  • Tiếp đó, hiển thị cửa sổ nhập điểm hướng chuẩn BS, có hai cách chọn:

  • Coord: Chọn điểm hướng chuẩn dùng tọa độ
  • Angle: Chọn góc phương vị tới điểm hướng chuẩn đã biết.
  • huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-28.jpg
  • Điểm hướng chuẩn dùng tọa độ (Coord): 

  • Nhập tên điểm hướng chuẩn BS, nếu điểm đã có trong bộ nhớ → Cửa sổ báo tọa độ của nó hiển thị. Nếu chưa có trong bộ nhớ → Xuất hiện cửa sổ nhập.

  • Nhập cao gương (HT), ngắm vào gương đặt tại điểm đó, ấn ENT để kết thúc việc đặt trạm ( Có thông báo nhắc xuất hiện)

  • huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-29.jpg
    huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-30.jpg
  • Nên ấn MSR1/MSR2 để thực hiện đo để kiểm tra độ chính xác của việc thiết lập trạm máy và bổ sung trị số góc, cạnh

  • Dùng phím mềm F2 để đo hai mặt tới gương đặt ở điểm đó, màn hình báo sai lệch giữa kết quả tính và kết quả đo.

  • Nếu sau lệch chấp nhận được ta ấn ENT để kết thúc việc thiết lập trạm máy.

  • Nên dùng bộ đế dọi tâm, có bọt thủy đặt gương ở điểm hướng chuẩn và thực hiện đo hai mặt để tăng độ chính xác.

  • 2. Biết góc phương vị tới hướng chuẩn ( Angle)

  • Sau khi chọn Angle từ màn hình Backsight ta nhập:

  • BS: Tên điểm hướng chuẩn
  • HT: Cao gương
  • AZ: Trị số góc phương vị.
  • Sau đó, ngắm vào gương đặt tại đó và ấn ENT để kết thúc.

  • Nếu không nhập trị số, AZ sẽ mặc định bằng 0.

  • huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-31.jpg

    3. Tính tọa độ trạm máy bằng cách đo giao hội nghịch

  • Chương trình tính giao hội nghịch chỉ được thực hiện khi có từ 2 đến 10 điểm đã biết tọa độ.

  • Thao tác:

  • Từ màn hình STN SETUP → Resection → Tuần tự nhập tên điểm PT đặt gương → Xuất hiện cửa số báo tọa độ điểm → Nhập cao gương HT → Ấn MSR1/MSR2 đo.
  • Sau khi đo điểm thứ 2, màn hình hiển thị các phím mềm:
    • Add: Thêm điểm
    • View: Xem kết quả
    • DSP: Lật trang kết quả cửa sổ đo
    • REC: Ghi vào bộ nhớ.
  • huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-32.jpg
  • Nếu kết quả tính cho trị số sai lệch chấp nhận được thì ta ấn ENT để kết thúc công việc tính tọa độ điểm trạm.
  • Màn hình khai báo đặt trạm xuất hiện, ta tiến hành nhập:
    • ST: Tên trạm
    • HI: Cao máy
    • CD: Mã địa hình.
    • BS: Nhập tên điểm hướng chuẩn.
  • Sau đó ấn ENT kết thúc việc thiết lập trạm máy (Kèm thông báo REC STN – tức đã lưu thông tin trạm)
  • 6. Thiết lập trạm máy độc lập ( Quick)
  • Từ màn hình STN SETUP → Chọn Quick → Lần lượt nhập:

  • ST: Tên điểm trạm
  • HI: Cao máy
  • BS: Điểm hướng chuẩn (Bỏ trống hoặc chọn từ danh sách – List hoặc nhóm điểm Stack)
  • AZ: Phương vị tới điểm hướng chuẩn (Mặc định là 0 nhưng có thể nhập)
  • huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-33.jpg
  • Ngắm gương tại điểm hướng chuẩn → Ấn ENT để kết thúc.
  • Lưu ý: Tọa độ điểm trạm mặc định là 0,0,0
  • 7. Xác định cao độ điểm trạm dựa vào cao độ điểm khống chế ( Remote BM)
  • Khi cần biết cao độ điểm đặt trạm, từ màn hình STN SETUP → Chọn Remote BM → ENT – Xuất hiện màn hình nhập tên điểm biết cao độ không chế PT, chiều cao gương HT, mã địa vật CD → Ấn MSR1/MSR2 để đo.

  • Ấn tiếp F2 đo hai mặt tới đặt gương trên nó. Cửa sổ báo tọa độ điểm trạm xuất hiện, nhập tên điểm trạm ST, cao máy HI → Ấn ENT để kết thúc.

  • huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-34.jpg

    Kiểm tra và đặt lại điểm hướng chuẩn( BS check)

  • Trong quá trình đo đạc, nếu có hiện tượng va chạm máy hoặc máy bị rung lắc, hay chân máy bị lún, xê dịch, thì ta sẽ thực hiện thao tác kiểm tra và đặt lại điểm hướng chuẩn để có kết quả chính xác hơn.

  • Sau khi hoàn tất các bước thiết lập trạm máy, ta ngắm gương đã được đặt tại điểm hướng chuẩn, từ màn hình STN Setup → chọn BS Check → Xuất hiện cửa sổ báo trị số góc ngang HA hiện thời và góc ngang đã lưu trong máy.

Nếu sai lệch nhỏ thì có thể chọn Abrt để bỏ qua.

Nếu đặt lại theo chị số hiện thời thì chọn Reset.

Ấn ENT để kết thúc

  • huong-dan-su-dung-may-toan-dac-dien-tu-nikon-35.jpg

Tác giả: Nguyễn Cao Cường


Bài viết liên quan

Trường có dấu (*) là bắt buộc.