Hướng dẫn sử dụng máy định vị GNSS RTK Toknav
Th06 03, 2026
Dòng máy toàn đạc điện tử Nikon DTM-322/332/352/362 là thiết bị đo đạc trắc địa được sử dụng phổ biến trong xây dựng, khảo sát địa hình, đo đạc công trình và thi công hạ tầng. Tuy nhiên, hiện nay nhiều dòng Nikon DTM đã ngừng sản xuất mới, nên thị trường chủ yếu là máy đã qua sử dụng hoặc hàng tồn kho. Để tham khảo dòng máy toàn đạc công nghệ mới hiện đại, người dùng có thể tham khảo dòng máy toàn đạc Sokkia của thương hiệu Nhật Bản với 1 số dòng phổ thông như Sokkia IM55, Sokkia Im52…
1 – Bật & tắt nguồn
2 – Bật tắt đèn chiều sáng màn hình. Khi ấn giữ 1 giây bật ra cửa sổ danh mục đặt chế độ chiếu sáng màn hình và tín hiệu âm thanh
3 – Mở danh mục phần mềm điều khiển máy
4 – Ở màn hình chính cho phép ngầm định 10 phím mã nhập nhanh/ ở trường hợp nhập số liệu bật chuyển chế độ sử dụng phím bấm nhập tứ tự giữa chữ và số.
5 – Ấn giữ 1 giây mở danh mục thay đổi các điều kiện đo.
6 – Chấp nhận kết quả đo, hiển thị/ghi dữ liệu vào bộ nhớ. Trong khi đo, nếu ấn giữ 1 giây bật ra cửa sổ kiểu bản ghi kết quả đo vào bộ nhớ theo dạng: SS điểm ngắm đo, hay CP điểm được tính.
7 – Thoát mà hình chức năng đang thực hiện, bỏ kết quả đo không ghi vào bộ nhớ.

Phím sô 0: Bật đóng/tắt bọt thủy điện tử hiển thị trên màn hình, dùng phím mũi tên thay đổi chế độ bù cho các phương đứng/ngang.
Phím số 1 & 2 (User 1 & User 2): Phím nóng được ngầm định chức năng do người sử dụng tự chọn, ấn giữ 1 giây bật ra cửa sổ chọn.
Phím số 3 (COD): Ấn giữ 1 giây mở danh mục mã đánh dấu điểm đo theo địa hình, địa vật.
Phím số 4 (PRG): Mở danh mục thao tác đo ứng dụng
Phím số 6 (DAT): Ấn giữ 1 giây mở danh mục quản lý số liệu trong bộ nhớ.
Phím số 7 (STN): Mở danh mục thac tác đặt trạm máy
Phím số 8 (S-O): Mở danh mục thao tác đo ( cắm điểm) tìm điểm ngoài thực địa
Phím số 9 (O/S): Mở danh mục thao tác điểm đo khuất.
Phím DSP: Lật các trang màn hình. Ấn giữ 1 giây mở danh sách chọn thông số hiển thị trên các trang màn hình.
Phím ANG: Ấn giữ 1 giây mở danh mục thao tác đo chế độ kinh vĩ.
Phím MSR1 & MSR2: Thao tác đo điểm, chức năng đo thô, tinh do người sử dụng chọn. Ấn giữ 1 giây bật ra cửa sổ chọn điều kiện đo.
Ngoài các phím này, dòng đáy màn hình còn hiển thị các phím mềm điều khiển (lệnh). Để sử dụng chức năng phím mềm, ta bấm vào phím cứng có vị trí bên dưới tương ứng.
Trên màn hình còn hiển thị:
Ấn PWR để bật máy, màn hình hiển thị câu nhắc nghiêng ống kính và thông báo trị số nhiệu độ, áp suất hiện thời kèm theo ngày giờ.
Lúc này nếu:
Nghiêng ống kính qua mặt phằng ngang – Xuất hiện màn hình đo chính.
Có thể thay đổi trị số nhiệt độ, áp suất, cài đặt thông số và chế độ làm việc.
Quay thân máy hiển thị lại trị số góc ngang trước khi tắt máy, màn hình thông báo

Để tắt máy, ấn PWR, màn hình mờ đi, hiện cửa sổ xác nhận, ấn ENT máy sẽ tắt..

Dòng đáy cũng xuất hiện 2 phím mềm:
Reset: Khởi động lại máy
Sleep: Đưa máy vào chế độ chờ. Khi quay ống kính hoặc thân máy, hoặc ấn phím bất kỳ, máy sẽ quay lại chế độ làm việc hiện tại.
Chú ý: Kết quả cao độ trong máy toàn đạc Nikon DTM chỉ là dữ liệu tham khảo, không được phép dùng nó thay thế cho kết quả đo cao bằng máy thủy chuẩn.
Ấn PWR để bật máy, khi màn hình đầu tiên xuất hiện, nếu chưa lắc ống kính vào màn hình đo chính, ta có thể nhập nhiệt độ và áp suất bằng cách dùng phím mũi tên lên xuống đưa con trỏ tới mục thay đổi, ấn ENT, con trỏ trùm lên trước số liệu, gõ số nhập tương ứng.
Máy có thể chọn ngôn ngữ hiển thị và chọn đặt vùng làm việc khác, ở đây nhà cung cấp đã chọn đặt sẵn tiếng anh và vùng Quốc tế.
Thao tác chọn đặt bằng phím số tương ứng và các mũi tên di chuyển con trỏ theo mục, rồi ấn ENT xác nhận việc chọn.
Phím bật/tắt chiếu sáng màn hình : Ấn giữ 1 giây, sau đó chỉnh:

Chọn các chức năng hay sử dụng bằng phím USR 1 và USR 2: Dấu hoa thị * cho biết đây là chức năng chọn, mũi tên → cho biết có danh mục phụ, ấn ENT để mở.

( Chú ý có thể thực hiện thông qua phần mềm điều khiển máy bằng cách ấn MENU → 6.1Sec-keys → 3[USR] → 1.USR1/2.USR2)
Chọn định đạng dữ liệu khi xem phím DAT (Phím 6) : Danh mục đủ/góc, cạnh/tọa độ/bản ghi theo máy. (Có thể thực hiện thông qua phần mềm như sau: Menu → 6.1sec-keys → 5.[DAT] → 1.DAT [MENU]/2.RAW data/3.XYZ data/ 4.Station → SS/SO/CP)

Bật cửa sổ nhập mã trực tiếp ấn COD (Phím số 3) → Có 3 mục chọn:


Điều kiện đo gồm:

Cài đặt cảm ứng nghiêng: ấn giữ phím 0 → Xuất hiện màn hình bọt thủy điện tử → Dùng phím lên/xuống di chuyển tới mục cài đặt → Dùng phải/trái để thay đổi chế độ bật/tắt cảm ứng bù nghiêng. ( Lưu ý: Nikon DTM-332 chỉ hiển thị bù nghiêng trục đứng)

Thay đổi điều kiện đo ấn phím HOT, sau đó thay đổi:

Thay đổi các thông số hiển thị màn hình phím DSP : Dùng mũi tên di chuyển con trỏ để chọn thông số, kết thúc ấn SAVE.

Chọn chế độ đo từng phím ấn giữ MSR1 và MSR2 ở đây:

Thao tác: Ấn PWR để bật máy → MENU → Setting → Xuất hiện 9 mục để cài đặt → Ta lần lượt cài đặt như sau:

Cài đặt góc (Angle)

Cài đặt Distance:

Cài đặt tọa độ Coord:

Cài đặt tiết kiệm pin PwrSave

Cài đặt kết nối Comm: Đặt các thủ tục thông tin giao diện với máy tính.

Cài đặt chuyển điểm ra thực địa Stakeout: Tự động thêm chuỗi số cho điểm đo đưa ra thực địa (Add PT)- phạm vi từ 1 đến 999.999.

Cài đặt đơn vị Unit:

Cài đặt ghi dữ liệu REC:

Cài đặt khác Other:

Thao tác: Ấn PWR để bật máy → MENU → Time → Xuất hiện màn hình thời gian hiện tại → Nhập thời gian, ngày tháng → ENT.

Để tiết kiệm thời gian, trước khi ra thực địa, ta cần chuẩn bị một số công đoạn trước, có thể nhập trực tiếp bằng tay, tải vào từ máy tính.
Thao tác: PWR bật máy → MENU mở danh mục điều khiển.

Để chuẩn bị công việc, ta vào JOB → Xuất hiện màn hình hiển thị các công việc có trong bộ nhớ.
Có 4 phím mềm để thao tác:
Create: Tạo Job, nhập tên ( không quá 8 ký tự)
Sau khi đã tạo 1 Job, ta tiến hành nhập điểm như sau:
Màn hình chính MENU → DATA, hiển thị 5 mục quản lý số liệu:
RAW data: Góc, cạnh
XYZ data: Tọa độ
ST→SS/SO/CP: Đặt trạm
PT name List: Tên điểm
Code list: Mã địa hình ( Có phân lớp)

Nhập tọa độ điểm ta chọn XYZ data:
Del: Xóa điểm
EDIT: Sửa điểm
Srch: Tìm điểm
Input: Nhập.
Để nhập bằng tay ta chọn Input, lần lượt nhập tọa độ N, E, Z, PT, CD → ENT.

Sau khi đã chuẩn bị công việc và cài đặt máy, ta tiến hành thiết lập và định hướng trạm máy.
Thao tác: Ấn PWR → STN → Màn hình hiển thị 7 mục để thiết lập trạm máy:

Chi tiết thao tác làm 7 mục như dưới đây. Tại thực địa, tùy theo tình hình thực tế, bạn chỉ cần thực hiện 1 trong 7 cách để có thể thiết lập và định hướng trạm máy trước khi vào đo đạc chi tiết.
Từ màn hình Stn Setup → Chọn Known → Lần lượt nhập:
ST: Tên điểm.
HI: Cao gương ( Đo bằng thước dây)
CD: Mã địa hình.

Tiếp đó, hiển thị cửa sổ nhập điểm hướng chuẩn BS, có hai cách chọn:
Coord: Chọn điểm hướng chuẩn dùng tọa độ
Angle: Chọn góc phương vị tới điểm hướng chuẩn đã biết.

Điểm hướng chuẩn dùng tọa độ (Coord):
Nhập tên điểm hướng chuẩn BS, nếu điểm đã có trong bộ nhớ → Cửa sổ báo tọa độ của nó hiển thị. Nếu chưa có trong bộ nhớ → Xuất hiện cửa sổ nhập.
Nhập cao gương (HT), ngắm vào gương đặt tại điểm đó, ấn ENT để kết thúc việc đặt trạm ( Có thông báo nhắc xuất hiện)


Nên ấn MSR1/MSR2 để thực hiện đo để kiểm tra độ chính xác của việc thiết lập trạm máy và bổ sung trị số góc, cạnh
Dùng phím mềm F2 để đo hai mặt tới gương đặt ở điểm đó, màn hình báo sai lệch giữa kết quả tính và kết quả đo.
Nếu sau lệch chấp nhận được ta ấn ENT để kết thúc việc thiết lập trạm máy.
Nên dùng bộ đế dọi tâm, có bọt thủy đặt gương ở điểm hướng chuẩn và thực hiện đo hai mặt để tăng độ chính xác.
Sau khi chọn Angle từ màn hình Backsight ta nhập:
BS: Tên điểm hướng chuẩn
HT: Cao gương
AZ: Trị số góc phương vị.
Sau đó, ngắm vào gương đặt tại đó và ấn ENT để kết thúc.
Nếu không nhập trị số, AZ sẽ mặc định bằng 0.

Chương trình tính giao hội nghịch chỉ được thực hiện khi có từ 2 đến 10 điểm đã biết tọa độ.
Thao tác:
Từ màn hình STN SETUP → Resection → Tuần tự nhập tên điểm PT đặt gương → Xuất hiện cửa số báo tọa độ điểm → Nhập cao gương HT → Ấn MSR1/MSR2 đo.
Sau khi đo điểm thứ 2, màn hình hiển thị các phím mềm:

Nếu kết quả tính cho trị số sai lệch chấp nhận được thì ta ấn ENT để kết thúc công việc tính tọa độ điểm trạm.
Màn hình khai báo đặt trạm xuất hiện, ta tiến hành nhập:
Từ màn hình STN SETUP → Chọn Quick → Lần lượt nhập:

Ngắm gương tại điểm hướng chuẩn → Ấn ENT để kết thúc.
Lưu ý: Tọa độ điểm trạm mặc định là 0,0,0
Khi cần biết cao độ điểm đặt trạm, từ màn hình STN SETUP → Chọn Remote BM → ENT – Xuất hiện màn hình nhập tên điểm biết cao độ không chế PT, chiều cao gương HT, mã địa vật CD → Ấn MSR1/MSR2 để đo.
Ấn tiếp F2 đo hai mặt tới đặt gương trên nó. Cửa sổ báo tọa độ điểm trạm xuất hiện, nhập tên điểm trạm ST, cao máy HI → Ấn ENT để kết thúc.

Trong quá trình đo đạc, nếu có hiện tượng va chạm máy hoặc máy bị rung lắc, hay chân máy bị lún, xê dịch, thì ta sẽ thực hiện thao tác kiểm tra và đặt lại điểm hướng chuẩn để có kết quả chính xác hơn.
Sau khi hoàn tất các bước thiết lập trạm máy, ta ngắm gương đã được đặt tại điểm hướng chuẩn, từ màn hình STN Setup → chọn BS Check → Xuất hiện cửa sổ báo trị số góc ngang HA hiện thời và góc ngang đã lưu trong máy.
Nếu sai lệch nhỏ thì có thể chọn Abrt để bỏ qua.
Nếu đặt lại theo chị số hiện thời thì chọn Reset.
Ấn ENT để kết thúc

Chức năng này không lưu lại việc đặt trạm, được dùng trong trường hợp trắc địa công trình để kiểm tra trực tiếp sự tương quan giữa các hạng mục.
Thao tác: Từ màn hình STN Setup → Chọn Base XYZ → Xuất hiện màn hình nhập tọa độ điểm đặt trạm, ta nhập lần lượt:
XYZ: Tọa độ điểm đặt trạm
HI: Cao mát
HA: Góc ngang → Sau đó ấn ENT để quay về màn hình đo chính.

Từ màn hình STN SETUP → Chọn Know Line → Nhập Như Sau:
P1: Tên điểm ( Gọi từ bộ nhớ hoặc nhập trực tiếp bằng tay)
HT: Cao gương
CD: Mã địa vật

Ngắm và ấn MSR1/MSR2 đo P1 → Ấn ENT để đo điểm P2.
Có hai cách nhập P2:
By Coord: Nhập bằng tọa độ ( Tương tự như nhập P1)
By Angle: Nhập bằng góc phương vị đã biết từ P1 và P2, thao tác như sau:
Nhập số góc phương vị AZ, ngắm và ấn MSR1/MSR2 đo P2.
Đo xong xuất hiện cửa sổ tính tọa độ điểm trạm – Ấn DSP lật trang đến cửa sổ kết quả tính – ấn REC hoặc ENT để khai báo đặt trạm. Sau đó nhập ST ( Tên trạm), HI ( Cao máy), CD ( Mã địa vật) và BS ( Tên điểm hướng chuẩn)
Kết thúc ấn ENT.
Ấn PWR để bật máy → Cài đặt máy và chuẩn bị công việc →ấn ANG thực hiện đo kinh vĩ → Xuất hiện màn hình hiển thị cửa sổ giá trị góc ngang hiện thời HA và mục thao tác chọn, ta lần lượt thao tác như sau:

0-Set: Đặt góc ngang về 0.
Input: Nhập giá trị góc ngang ( Chú ý: Trị số lẻ phân cách bằng dấu chấm)
Rept: Chọn hướng ngắm BS và hướng đo lặp FS → Xuất hiện màn hình đo góc lặp và cửa sổ đo lặp góc ngang → Ngắm và ấn MSR1/MSR2 để đo → Xuất hiện màn hình gồm:
→ Xuất hiện cửa sổ báo trị số đo góc ngang lặp trung bình HRx và góc ngang thực HA.
→ Nếu cần ghi vào bộ nhớ thì ấn ENT, tuần tự nhập các trường khai báo PT, HT, CD
F1/F2: Đo hai mặt. Thao tác này được dùng khi cần thực hiện phép đo góc chính xác loại trừ sai số cơ học máy, đảo ống kính đo hai mặt – Kết thúc ấn ENT màn hình sẽ báo trị số góc đo trung bình.
Hold: Khóa máy tạm thời. Thao tác này sử dụng khi cần giữ một trị số góc ngang mang tới một hướng ngắm bất kỳ. Đáy màn hình có hai phím mềm: Bỏ qua ấn Abrt, đặt ấn Sett để có thể nhập vào trị số góc ngang tùy ý.
Sau khi khởi động máy → định hướng và thiết lập trạm máy → Ấn PRG → Xuất hiện hai chương trình đo Programs với 2 trang → 7 mục đo:

Dưới đây là hướng dẫn cách đo từng phần trong mục chương trình đo programs của máy toàn đạc Nikon DTM-322/332/352/362.
Chương trình đo đường tham chiếu RefLine được dùng để tính điểm khuất hướng nằm trên đoạn thẳng ( Đi qua 2 điểm) bằng cách đo tới điểm hỗ trợ nằm vuông góc với nó. Chức năng này cho kết quả tính điểm nằm trên đoạn thẳng và tạo thành góc vuông với điểm đặt gương.
Thao tác: Thiết lập và định hướng trạm máy → PRG → 2PT Refline → Nhập tên điểm P1, P2.
Nếu điểm chưa có trong bộ nhớ, ta ấn MsrPT để đo, hoặc chọn từ danh sách (List) hoặc từ nhóm đểm (Stack).

Nhập chiều cao gương (HT) →Màn hình hiện kết quả tính điểm cần tìm khi đo:
STA: Khoảng cách tính từ điểm P1.
O/S: Khoảng cách tính từ nó tới điểm đặt gương.
dZ: Chênh cao giữa điểm P1 và điểm đặt gương.

Ấn DSP lật trang hiển thị các thông số.
Ấn ESC → Thoát chức năng không lưu điểm này → ấn ENT hiển thị cửa sổ nhập tên điểm PT, cao gương HT, mã địa hình CD để lưu lại bộ nhớ.

Chương trình này dùng để tính điểm nằm trên một cung tròn (Đi qua 1 điểm đã biết), Bằng cách đo điểm gương hỗ trợ nằm vuông góc với nó.
Thao tác: Định hướng và thiết lập trạm máy → PRG → Arc RefLine.
Lần lượt nhập:
P1: Nhập tên điểm chứa cung tròn.
AZ1: Góc phương vị tiếp tuyến. Nếu chưa có trong bộ nhớ, ta dùng MsrPT để đo, hoặc chọn từ danh sách điểm List, hoặc nhóm điểm Stack

Xuất hiện 3 cách xác định vị trí cung tròn:
P2-AZ2: Cung đi qua điểm chứa đã biết góc phương vị tiếp tuyến.
Rad-AZ2: Bán kính cung và góc phương vị tiếp tuyến đã biết.
Rad-Length: Bán kính cung và chiều dài dây cung đã biết.

Khi nhập đủ các tham số, màn hình hiển thị kết quả tính:
STA: Khoảng cách tính từ điểm P1.
O/S: Khoảng cách tính từ nó tới điểm đặt gương.
dZ: Chênh cao giữa P1 và điểm đặt gương.

Ấn DSP để lật trang hiển thị các thông số. Ấn ENT nhập PT, HT, CD để lưu vào bộ nhớ.

Chức năng này cho kết quả tính thông số tương quan giữa hai điểm đo, một điểm chọn cố định → ấn MSR1/MSR2 đo → ấn DSP để lật trang → Ghi vào bộ nhớ ấn ENT.


Chức năng này cho kết quả tính thông số tương quan trực tiếp giữa hai điểm đo liên tiếp: Ấn MSR1/MSR2 để đo → ấn DSP để lật trang cửa sổ → ấn ENT để ghi vào bộ nhớ
Chức năng này cho kết quả tính chiều cao từ điểm đặt gương thẳng lên phía đỉnh mà gương không với tới.
Thao tác: Thiết lập trạm máy → PRG → REM → Hiện cửa số nhập cao gương HT → Ngắm gương ấn phím MSR1/MSR2 để đo → Hướng ống kính bắt điểm cần đo thẳng đứng với điểm đặt gương → Hiện ra chiều cao từ đáy sào gương tới điểm ngắm Vh → Ngắm đáy sào gương ấn ENT để ghi vào bộ nhớ.

Chức năng này cho kết quả tính điểm nằm trên một mặt phẳng đứng chứa hai điểm đã biết.
Thao tác: Đặt trạm máy → PRG → V-Plane → Nhập tên điểm P1, P2 → Nhập cao gương HT → Ngắm đo tới gương → Màn hình hiển thị kết quả đo:
STA: Khoảng cách tính từ P1
dZ: Chênh cao giữa P1 và điểm đặt gương
Ấn DSP tuần tự lật các trang màn hình hiển thị thông số → Ấn ESC để thoát chức năng hoặc ấn ENT rồi nhập PT, HT, CD để lưu lại.

Chức năng này cho kết quả tính điểm nằm trên một mặt phẳng dốc chứa ba điểm đã biết.
Thao tác:
Thiết lập và định hướng trạm máy → PRG – S-Plane → Nhập tên điểm P1, P2, P3.
Có thể nhập điểm tạm dùng (Không ghi vào bộ nhớ) bằng cách ấn ENT khi con trỏ đang ở trường nhập tên điểm.
Nếu ấn phím mềm 2PT → Màn hình báo kết quả tính điểm nằm trên mặt phẳng đi qua hai điểm đó:
Nhập cao gương HT.
Ấn DSP để lật các trang hiển thị thông số.
Ấn ESC để thoát chức năng, hoặc ENT rồi nhập PT, CD để lưu vào bộ nhớ.

Sau khi bật máy → Mở công việc → Thiết lập và định hướng trạm máy → ấn S-O → Màn hình Stakeout xuất hiện với bốn danh mục đo tìm điểm:

Dưới đây là thao tác sử dụng 4 ứng dụng tìm điểm trên thực địa:
Khởi động → Mở Job → Thiết lập và định hướng trạm máy → S-O → HA-HD → Xuất hiện màn hình nhập khoảng cách và góc (Angle&Dist), ta nhập lần lượt:
Sau khi nhập xong, ta xoay thân máy cho tới khi góc HA về 0 → Khóa bàn độ ngang, đóng hướng và di chuyển gương → Tuần tự ấn MSR1/MSR2 để đo cho tới khi các kết quả tính về 0.
Nhớ ấn nhập chiều cao gương HT, nhiệt độ và áp suất T-P. Dùng phím DSP lật các trang hiển thị → Kết thúc ấn ENT để ghi kết quả vào bộ nhớ.

Khởi động máy → Mở Job → Thiết lập và định hướng trạm máy → S-O → XYZ → Xuất hiện màn hình Input Point, ta nhập:
PT: Tên điểm
Rad: Cự ly tính từ trạm máy.
CD: Mã địa hình.
Ngoài ra, các phím mềm:
Fr/To: Lập danh sách điểm cần tìm.
List: Chọn điểm từ danh sách
Stack: Chọn điểm từ một nhóm
Sau khi nhập đủ dữ liệu, màn hình tính hiện ra:
dHA: Hướng quay góc ngang tới điểm cần tìm
HD: Cự ly tới điểm cần tìm.
Ta xoay thân máy cho tới khi góc dHA về 0, khóa bàn độ ngang, dóng hướng và di chuyển gương → Tuần tự ấn MSR1/MSR2 đo cho tới khi các kết quả tính về 0.
Nhớ ấn phím HOT nhập cao gương HT, nhiệt độ và áp suất T-P. Dùng phím DSP lật các trang hiển thị → Kết thúc ấn ENT ghi kết quả vào bộ nhớ.

Khởi động → Mở Job → Thiết lập và định hướng trạm máy → S-O → DivLine S-O → Đặt gương tới điểm cuối đoạn cần chia → Ngắm đo tới gương → Màn hình hiển thị chiều dài cạnh chia → Nhập số khoảng cách chia đều Span Total → Màn hình hiển thị cự ly để di chuyển gương tới điểm chia → Ngắm đo cho tới khi các giá trị về 0 → Ấn ENT lưu vào bộ nhớ.

Sau khi đặt trạm → ấn S-O → Chọn RefLine S-O → Tuần tự nhập P1, P2 của đoạn thẳng tham chiếu.
Nếu điểm chưa có trong bộ nhớ, ta ấn MsrPR để đo hay ấn ENT để nhập tay, hoặc gọi từ danh sách bộ nhớ List hoặc Stack.
Sau đó, cửa số Input Offsets xuất hiện, ta nhập:
STA: Cự ly tới điểm tính từ trạm máy
O/S: Cự ly cách điểm đặt gương hỗ trợ (Kèm dấu + nếu nó nằm bên phải hay dấu – nếu nó nằm bên trái đoạn P1-P2)
dZ: Chênh cao so với đoạn tham chiếu.
Nhập xong, màn hình hiện kết quả hiển thị góc ngang dHA → Quay thân máy cho tới khi dHA bằng 0 → Khóa bàn độ ngang → Di chyển gương đúng hướng và ngắm đo cho tới khi kết quả ngắm đo bằng 0.
Ấn ESC để thoát, ấn DSP để lật các trang hiển thị tham số đo/tính → ấn ENT để ghi điểm vào bộ nhớ kèm khai báo PT, CD.

Phần mềm máy toàn đạc Nikon DTM-322/332/352/362 gồm 8 chương trình đo điểm khuất (Gương không với tới). Để khởi động chương trình, ta thiết lập định hướng trạm máy, sau đó ấn O/S.


Ta thực hiện ngắm đo tới điểm đặt gương, nếu chưa đo sẽ cho màn hình ngắm đo điểm tạm thời → Xuất hiện màn hình nhập tay các cự ly của điểm cần tìm cách điểm đo hiện thời, tuần tự nhập:
R/L: Sang phải (Dấu cộng), Sang trái (Dấu trừ)
O/I: Đi ra (Dấu cộng), Đi vào (Dầu trừ)
U/D: Lên (Dấu cộng), Xuống (Dấu trừ)
Ấn ENT → Xuất hiện màn hình tính tọa độ điểm cần tìm X,Y,Z, ta nhập PT,CD → Ấn ENT để ghi vào bộ nhớ.

Thực hiện ngắm đo tới gương (Nếu chưa đo sẽ cho màn hình ngắm đo điểm tạm thời) → Quay thân máy ngắm điểm cần tìm → Ấn MSR1/MSR2 → Hiển thị kết quả → Nhập HT, PT, CD → Ấn ENT ghi vào bộ nhớ.

Tuần tự ngắm đo hai điểm gương trên sào hai gương → Nhập cự ly gương tới gương P1,P2, Gương tới điểm cần tìm P2-Tgt → Xuất hiện kết quả tính → Ấn ENT để ghi lại vào bộ nhớ điểm cần tìm.
Lưu ý: Nếu bỏ trống cự ly P1-P2 sẽ xuất hiện kết quả tính từ phép đo (Để đo với giá trị nhập tay)

Tuần tự nhắm đo tới hai điểm gương trên sào hai gương, rồi điểm gương nằm bên dưới điểm cần tìm, di chuyển ống kính ngắm vào điểm vần tìm ấn ENT → Xuất hiện kết quả tính điểm cần tìm → nhập PT, CD và ấn ENT ghi vào bộ nhớ.

Chức năng này đo tính cho điểm lân cận mày, những chỗ không gian chật hẹp.
Nhập khoảng cách HD từ điểm trạm tới điểm đo, ngắm vào nó ấn ENT. Tuần tư nhập PT, HT, CD và ấn ENT để kết thúc

Thực hiện đo tới các điểm gương đặt trên tường (Tối thiểu 3 điểm) → ấn Cale hiển thị kết quả tính, cao độ Z lấy ứng với điểm đo cuối cùng, tuần tự nhập PT, HT, CD rồi ấn ENT lưu vào bộ nhớ.

Thực hiện đo tới rìa khối trụ, để bù vị trí đặt gương chọn +SD → Đo cả rìa đối diện chọn Edge2, tính điểm tâm chọn Cale → Màn hình trả kết quả tọa độ tâm và bán kính khối trụ Rad= → Chọn Redo để bỏ qua kết quả hiển thị hoặc ENT để lưu vào bộ nhớ.

Sau khi đo xong tới gương, nhập trị số đoạn kéo dài cạnh chéo +SD, kèm theo chiều cao gương HT, ấn ENT ghi điểm mới vào bộ nhớ.

Trên đây là hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc điện tử Nikon DTM-322/332/352/362 chi tiết cho kỹ sư. Nếu bạn đang tìm máy toàn đạc với thông số chức năng với công nghệ hiện đại đời mới mà giá thành hợp lý thì nên lựa chọn máy toàn đạc Sokkia thương hiệu Nhật Bản. Với thông số tương ứng nhưng giá thành rẻ hơn rất nhiều, công nghệ Nhật Bản bền bỉ, dễ sử dụng.